Khóa học Phương pháp cho trẻ làm quen tiếng Anh

Khóa học Phương pháp cho trẻ làm quen tiếng Anh. Hoạt động cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh tại các cơ sở giáo dục mầm non được quy định tại Thông tư 50/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

THÔNG BÁO MỞ LỚP

PHƯƠNG PHÁP CHO TRẺ LÀM QUEN TIẾNG ANH

* ĐỐI TƯỢNG THAM DỰ KHÓA HỌC:

  1. Giáo viên người Việt Nam: có bằng Cao đẳng trở lên các ngành Sư phạm tiếng Anh, ngôn ngữ Anh, tiếng Anh.
  2. Giáo viên người nước ngoài:
  • Đối với giáo viên người bản ngữ: có bằng Cao đẳng trở lên, có chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh được công nhận.
  • Đối với giáo viên người nước ngoài không phải người bản ngữ: có bằng Cao đẳng trở lên các ngành Sư phạm tiếng Anh/giảng dạy tiếng Anh hoặc có bằng Cao đẳng trở lên, có chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh quốc tế/chứng chỉ  về năng lực tiếng Anh trình độ B2 trở lên (theo khung tham chiếu chung Châu Âu về ngôn ngữ).

ĐĂNG KÝ HỌC => TẠI ĐÂY

* THỜI GIAN ĐÀO TẠO:

  •  Thời gian đào tạo: 150 tiết / khóa (1,5 tháng)
  •  Thời gian học: Tối 2,4,6, chủ nhật (hàng tuần) từ 19h30.- 22h30

Click Xem => LỊCH KHAI GIẢNG

* HÌNH THỨC ĐÀO TẠO: Trực tuyến qua ứng dụng Zoom

* HỌC PHÍ TOÀN KHÓA: 2.740.000đ/ 01 người

* NỘI DUNG KHÓA HỌC:

* CHỨNG NHẬN CUỐI KHÓA: Học viên được cấp chứng nhận theo đúng quy định tại Thông tư 50/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có giá trị sử dụng toàn quốc.

 

Mẫu chứng nhận Phương pháp cho trẻ làm quen tiếng anh

* PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC:

  • Phương pháp cho trẻ mẫu giáo làm quen với Tiếng Anh theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm”, nhấn mạnh vào việc hình thành khả năng giao tiếp thông qua vui chơi và các hình thức phù hợp với trẻ em mẫu giáo. Trong quá trình tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen với tiếng Anh, chú trọng đến quá trình trẻ lĩnh hội ngôn ngữ một cách tự nhiên trong ngữ cảnh giao tiếp gần gũi, có ý nghĩa; phù hợp với mục tiêu, nội dung làm quen với tiếng Anh. Định hướng và cách tiếp cận chủ đạo trong phương pháp cho trẻ làm quen với tiếng Anh đáp ứng các yêu cầu sau:
  • Sử dụng phối hợp các phương pháp cho trẻ được trải nghiệm ngôn ngữ tiếng Anh một cách tự nhiên, trong ngữ cảnh thực tế, gần gũi, phù hợp với trẻ;
  • Giáo viên cần tôn trọng các giai đoạn lĩnh hội ngôn ngữ qua nghe hiểu không đi kèm hồi đáp bằng lời giúp trẻ tích lũy đủ ngữ liệu trước khi sẵn sàng sản sinh lời nói. Do đó, trẻ cần được nghe và tham gia các hoạt động giao tiếp có ngữ cảnh nhưng không cần đòi hỏi phải nói khi trẻ chưa sẵn sàng. Các hoạt động tiền đọc, tiền viết được thực hiện từng bước phù hợp với khả năng của trẻ và tương thích với giai đoạn tiền đọc, tiền viết của tiếng Việt;
  • Sử dụng phối hợp các tình huống, trò chơi, bài hát, vận động, thơ, truyện phù hợp, đơn giản gần gũi với cuộc sống của trẻ qua đó dạy trẻ làm quen với hệ thống ngữ âm, nhận diện từ ngữ đơn giản trong tình huống giao tiếp cụ thể, khuyến khích trẻ tham gia vào các hội thoại ngắn hoặc theo khả năng. Giáo viên có thể sử dụng công nghệ và các phương tiện hỗ trợ trong quá trình cho trẻ làm quen với tiếng Anh;
  • Trẻ cần được quan tâm, khích lệ để duy trì hứng thú đối với tiếng Anh thông qua các hoạt động, trò chơi dưới hình thức cá nhân, nhóm nhỏ, nhóm lớn, tương tác với giáo viên và trẻ khác.

* NỘI DUNG GIÁO DỤC CHO TRẺ

1. Nội dung khái quát

a. Kỹ năng ngôn ngữ

Nghe:

  • Nghe từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hiện tượng và hành động rất đơn giản, đơn giản, quen thuộc;
  • Nghe số từ 1 đến 10;
  • Nghe và làm theo một số yêu cầu rất đơn giản, đơn giản, quen thuộc;
  • Nghe và phản hồi phi ngôn ngữ hoặc lời trong các tình huống giao tiếp rất đơn giản, đơn giản, quen thuộc với lứa tuổi;
  • Nghe và phản hồi phi ngôn ngữ hoặc lời nói (từ 1 đến 3 từ) khi tham gia các trò chơi phù hợp với lứa tuổi;
  • Nghe bài vần, bài thơ, bài hát, truyện tranh rất đơn giản, đơn giản, phù hợp với lứa tuổi.

Nói:

  • Nhắc lại, nói từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hiện tượng và hành động rất đơn giản, đơn giản, quen thuộc với lứa tuổi;
  • Phát âm tương đối rõ ràng các từ, cụm từ và mẫu câu trong phạm vi từ vựng được làm quen;
  • Phản hồi bằng cử chỉ, hành động hoặc trả lời bằng 1-3 từ, cụm từ, mẫu câu đơn giản trong các tình huống giao tiếp rất đơn giản, đơn giản, quen thuộc;
  • Phản hồi bằng cử chỉ, hành động hoặc lời nói khi tham gia các trò chơi phù hợp với lứa tuổi;
  • Nhắc lại, hát theo một số câu vần, câu thơ, bài hát rất đơn giản, đơn giản, phù hợp với lứa tuổi;
  • Trả lời câu hỏi về một số tình tiết của truyện.

Làm quen với đọc:

  • Xem tranh ảnh, minh họa và đọc theo thành tiếng từ chỉ người, gọi tên đồ vật, sự vật, hiện tượng và hành động trong phạm vi từ vựng được làm quen;
  • Làm quen với một số biểu tượng, kí hiệu (có thể kèm theo một số chữ cái, từ) rất đơn giản, quen thuộc với lứa tuổi;
  • Xem tranh, truyện tranh, đọc theo tranh.

Làm quen với viết:

  • Tô màu được ký hiệu, chữ cái tiếng Anh.

bKiến thức ngôn ngữ

Từ vựng: Khoảng 100 từ, cụm từ chỉ người, đồ vật, sự vật, hiện tượng, hành động rất đơn giản và quen thuộc với lứa tuổi.

Mẫu câu: Một số mẫu câu giao tiếp rất đơn giản và quen thuộc trong các tình huống giao tiếp cụ thể phù hợp với lứa tuổi (câu chào hỏi, câu khiến, câu hỏi, câu cảm thán, câu kể).

2. Nội dung cụ thể

a. Trẻ 3-4 tuổi

Kĩ năng ngôn ngữ

Kiến thức ngôn ngữ

Nghe

– Nghe từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật và hành động rất đơn giản, quen thuộc với lứa tuổi trong phạm vi khoảng 35 từ, cụm từ;

– Nghe số từ 1 đến 3;

– Nghe và làm theo yêu cầu đơn lẻ rất đơn giản, quen thuộc;

– Nghe và trả lời bằng cử chỉ, hành động, 1-2 từ hoặc một số mẫu câu rất đơn giản, quen thuộc khi chào hỏi, tạm biệt và được hỏi tên;

– Nghe và phản hồi bằng cử chỉ, hành động hoặc trả lời bằng 1-2 từ trong một số tình huống giao tiếp rất đơn giản, quen thuộc khác;

– Nghe và thực hiện hướng dẫn khi tham gia các trò chơi rất đơn giản, phù hợp với lứa tuổi;

– Nghe bài vần, bài thơ, bài hát rất đơn giản, phù hợp với lứa tuổi;

– Nghe nội dung truyện tranh rất đơn giản, phù hợp với lứa tuổi.

Nói

– Nhắc lại, nói từ chỉ người, tên đồ vật, sự vật và hành động rất đơn giản, quen thuộc trong phạm vi khoảng 35 từ, cụm từ;

– Phát âm tương đối rõ ràng các từ đơn lẻ trong phạm vi từ vựng được làm quen;

– Phản hồi bằng cử chỉ và trả lời bằng 1-2 từ hoặc một số mẫu câu rất đơn giản, quen thuộc khi chào hỏi, tạm biệt và được hỏi tên;

– Phản hồi bằng cử chỉ, hành động hoặc trả lời bằng 1-2 từ trong một số tình huống giao tiếp rất đơn giản, quen thuộc khác;

– Phản hồi bằng cử chỉ, hành động hoặc lời nói (1-2 từ) khi tham gia các trò chơi rất đơn giản, phù hợp với lứa tuổi;

– Nhắc lại một số bài văn vần, bài thơ rất đơn giản, quen thuộc;

– Hát theo một số bài hát rất đơn giản, quen thuộc;

– Trả lời câu hỏi về một số tình tiết rất đơn giản của truyện đã được nghe.

Làm quen với đọc

– Làm quen với tranh ảnh, minh họa chỉ người, đồ vật, sự vật, và hành động rất đơn giản và quen thuộc;

– Làm quen với truyện tranh, cầm sách đúng chiều, mở sách và xem tranh.

Từ vựng:

– Khoảng 35 từ, cụm từ;

– Số từ 1 đến 3.

Mẫu câu:

– Câu chào hỏi, tạm biệt, hỏi tên;

– Câu hỏi, câu kể, câu cảm thán, câu cầu khiến rất đơn giản, quen thuộc, phù hợp với lứa tuổi.

b. Trẻ 4-5 tuổi

Kĩ năng ngôn ngữ

Kiến thức ngôn ngữ

Nghe

– Nghe từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hiện tượng, hành động đơn giản, quen thuộc với lứa tuổi trong phạm vi khoảng 70 từ, cụm từ;

– Nghe số từ 1 đến 5;

– Nghe và làm theo 2 yêu cầu đơn giản, quen thuộc;

– Nghe và trả lời bằng cử chỉ, hành động hoặc 1-3 từ hoặc một số mẫu câu rất đơn giản, quen thuộc khi được hỏi về bản thân và gia đình;

– Nghe và trả lời bằng cử chỉ hoặc 1 -3 từ trong một số tình huống giao tiếp rất đơn giản, quen thuộc khác;

– Nghe và thực hiện hướng dẫn khi tham gia các trò chơi đơn giản, phù hợp với lứa tuổi;

– Nghe bài văn vần, bài thơ, bài hát đơn giản, phù hợp với lứa tuổi;

– Nghe nội dung truyện tranh rất đơn giản, phù hợp với lứa tuổi.

Nói

– Nhắc lại, nói từ chỉ người, tên đồ vật, sự vật, hiện tượng và hành động đơn giản, quen thuộc trong phạm vi khoảng 70 từ, cụm từ;

– Phát âm tương đối rõ ràng các từ đơn lẻ và cụm từ trong phạm vi từ vựng được làm quen;

– Trả lời bằng cử chỉ, hành động, 1-3 từ hoặc một số mẫu câu rất đơn giản, quen thuộc khi được hỏi về bản thân và gia đình;

– Trả lời bằng cử chỉ, hành động hoặc 1-3 từ trong một số tình huống giao tiếp rất đơn giản, quen thuộc khác;

– Thể hiện một số cử chỉ, điệu bộ, nét mặt đơn giản, phù hợp với tình huống giao tiếp;

– Phản hồi bằng cử chỉ, hành động hoặc lời nói (1­3 từ) khi tham gia các trò chơi đơn giản, phù hợp với lứa tuổi;

– Nhắc lại một số câu vần, câu thơ rất đơn giản, quen thuộc;

– Hát theo một số bài hát rất đơn giản, quen thuộc;

– Trả lời câu hỏi về một số tình tiết rất đơn giản của câu chuyện đã được nghe;

Làm quen với đọc

– Làm quen với 1-3 ký hiệu bằng tiếng Anh thông thường;

– Xem tranh ảnh, minh họa và đọc theo thành tiếng từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hiện tượng, hành động trong phạm vi từ vựng được làm quen;

– Xem truyện tranh và kể lại một số tình tiết của truyện theo tranh.

Từ vựng:

– Khoảng 70 từ (thêm 35 từ so với trẻ 3-4 tuổi);

– Số đếm từ 1 đến 5.

Mẫu câu:

– Câu hỏi về bản thân, gia đình;

– Câu hỏi, câu kể, câu cảm thán, câu cầu khiến đơn giản, quen thuộc, phù hợp với lứa tuổi.

c. Trẻ 5-6 tuổi

Kĩ năng ngôn ngữ

Kiến thức ngôn ngữ

Nghe

– Nghe từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hiện tượng, hành động đơn giản, quen thuộc với lứa tuổi trong phạm vi khoảng 100 từ, cụm từ;

– Nghe số từ 1 đến 10;

– Nghe và làm theo 2 đến 3 yêu cầu liên tiếp đơn giản, quen thuộc;

– Nghe và trả lời bằng 1 -3 từ hoặc một số mẫu câu đơn giản, quen thuộc khi được hỏi về khả năng và sở thích;

– Nghe và phản hồi bằng cử chỉ, hành động hoặc trả lời ngắn trong một số tình huống giao tiếp đơn giản, quen thuộc khác;

– Nghe và thực hiện hướng dẫn khi tham gia các trò chơi đơn giản, phù hợp với lứa tuổi;

– Nghe bài văn vần, bài thơ, bài hát đơn giản, phù hợp với lứa tuổi.

– Nghe nội dung truyện tranh đơn giản, phù hợp với lứa tuổi.

Nói

– Nhắc lại, nói từ chỉ người, tên đồ vật, sự vật, hiện tượng và hành động đơn giản, quen thuộc trong phạm vi khoảng 100 từ, cụm từ;

– Phát âm tương đối rõ ràng các từ đơn lẻ, cụm từ và một số mẫu câu quen thuộc trong phạm vi từ vựng được làm quen;

– Trả lời bằng cử chỉ, hành động, 1-3 từ hoặc một số mẫu câu đơn giản, quen thuộc khi được hỏi về khả năng và sở thích;

– Phản hồi bằng cử chỉ, hành động hoặc trả lời ngắn trong một số tình huống giao tiếp đơn giản, quen thuộc khác.

– Thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt đơn giản, phù hợp với tình huống giao tiếp;

– Phản hồi bằng cử chỉ, hành động hoặc lời nói khi tham gia các trò chơi đơn giản, phù hợp với lứa tuổi;

– Nhắc lại một số câu vần, câu thơ đơn giản, phù hợp với lứa tuổi;

– Hát theo một số bài hát đơn giản, phù hợp với lứa tuổi;

– Trả lời câu hỏi về một số tình tiết rất đơn giản theo trình tự của truyện đã được nghe;

Làm quen với đọc

– Làm quen với 1-5 ký hiệu bằng tiếng Anh thông thường;

– Xem tranh ảnh, minh họa và đọc theo thành tiếng từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hiện tượng, hành động trong phạm vi từ vựng được làm quen;

– Xem truyện tranh và kể chuyện qua tranh.

Làm quen với viết

– Tập tô màu một số nét, chữ cái, từ tiếng Anh quen thuộc.

Từ vựng:

– Khoảng 100 từ (tăng thêm 35 từ so với trẻ 4-5 tuổi);

– Số đếm từ 1 đến 10.

Mẫu câu:

– Câu hỏi về khả năng, sở thích;

– Câu hỏi, câu kể, câu cảm thán, câu cầu khiến đơn giản, quen thuộc, phù hợp với lứa tuổi.

 

Bình luận bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *