Phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở

Trolltunga, Norway
×

Hãy gọi ngay cho Trung tâm nếu bạn ngại đăng ký 09 7878 4589.

Sinh ViênNgười đi làm

Phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở. 

Từ ngày 03/11/2015, mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập được thực hiện theo Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV

* Theo đó, chức danh nghề nghiệp giáo viên trong các trường Trung học cơ sở công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

– Giáo viên THCS hạng I (Mã số: V.07.04.10)

– Giáo viên THCS hạng II (Mã số: V.07.04.11)

– Giáo viên THCS hạng III (Mã số: V.07.04.12)

Các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quy định về bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp nêu trên được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư liên tịch này.

Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý giáo viên THCS trong các trường THCS công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Các trường THCS ngoài công lập có thể vận dụng quy định này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ giáo viên THCS.

 

* Các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau:

– Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38);

– Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98).

– Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số 2,10 đến hệ số lương 4,89).

* Việc xếp lương vào chức danh nghề nghiệp viên chức quy định tại Khoản 1 Điều này đối với viên chức đã được xếp lương vào các ngạch giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC; Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; Khoản 3 Mục II Thông tư liên tịch số 81/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với một số ngạch công chức, viên chức mới được bổ phân loại công chức, viên chức thuộc ngành thủy lợi, giáo dục và đào tạo, văn hóa – thông tin, y tế và quản lý thị trường được thực hiện như sau:

– Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở có hệ số bậc lương bằng ở ngạch cũ thì thực hiện xếp ngang bậc lương và phần trăm (%) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) vào chức danh nghề nghiệp mới được bổ nhiệm;

– Việc thăng hạng viên chức giáo viên trung học cơ sở được thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư liên tịch này và thực hiện xếp lương theo hướng dẫn tại Khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.

* Trung tâm liên kết với các trường ĐH trên cả nước liên tục tuyển sinh các lớp bồi dưỡng và cấp chứng chỉ để chuẩn hóa nghề nghiệp cho giáo viên gồm:

– Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên;

– Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên;

– Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ ngoại ngữ bậc 2, 3, 4, 5, 6

– Chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và nâng cao

* Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu tham dự khóa học vui lòng liên hệ theo sđt: 09 7878 4589 – 09 0407 4589 để biết được thông tin chi tiết về từng khóa học cụ thể.

 

1 sao2 sao3 sao4 sao5 sao ()